Thuyết đa thông minh

Thuyết Đa thông minh – Một khái niệm thay đổi tư duy giáo dục toàn cầu

Chỉ số thông minh IQ đã từng là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá khả năng của một con người. Những người có chỉ sổ IQ thấp luôn được gán cho những nhãn mác rất nặng nề như: ngu si, đần độn, kém phát triển… 

Bạn có biết rằng những định kiến xã hội về trí thông minh này đã từng thống trị và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tương lai và cuộc sống của hàng triệu người khắp Thế giới!

Nhưng một bước ngoặt lịch sử đã thay đổi những suy nghĩ truyền thống về việc đánh giá khả năng của một người chỉ thông qua chỉ số IQ – Đó chính là thuyết Đa thông minh của tiến sĩ Howard Gardner.

Tiểu sử Tiến sĩ Howard Gardner:

  • Sinh năm 1943 ở Scraton, Pennylvania, Hoa Kỳ. Ông đã hoàn thành giáo dục sau trung học của mình tại đại học Harvard, lấy bằng đại học năm 1965 và bằng tiến sĩ năm 1971.
  • Xuất thân từ gia đình có nguồn Gốc Do Thái, ngay từ nhỏ ông đã không được tham gia các trò chơi mạo hiểm mà thay vào đó là các hoạt động trí óc, sáng tạo và tri thức.
  • Khi theo học tại Harvard với sự chuẩn bị cho chuyên ngành luật, Howard Gardner may mắn được trở thành học trò và chịu ảnh hưởng từ nhà phân tâm học Eric Erikson, nhà xã hội học David Riesman và nhà tâm lý và nhận thức học Jerome Bruner. Kể từ đó ông hình thành nên sự ham hiểu biết về tâm trí con người.
  • Năm 1983 Howard Gardner đưa ra học thuyết về Trí thông minh đa dạng gồm 7 trí thông minh.
  • Năm 1996 ông tiếp tục đưa ra thêm Trí thông minh về tự nhiên.

Tiến sĩ Howard Gardner là cha đẻ của thuyết Đa Thông Minh và Tiến sĩ Thomas Armstrong là người đã mang lý thuyết này phổ biển rộng rãi trên toàn thế giới thông qua cuốn “7 lọai hình thông minh” (Bản đầu tiên, sau này tiến sỹ Howard Gardner bổ sung thêm loại hình thông minh thiên nhiên).

Theo Tiến sĩ Howard Gardner, khả năng học tập, biểu đạt trí tuệ và khả năng của mỗi người có thể biểu đạt theo 8 cách khác nhau:

  • Thông minh ngôn ngữ: Bao gồm khả năng sử dụng ngôn ngữ để đạt được những mục tiêu của mình. Thông minh ngôn ngữ bao gồm những khả năng đọc, hiểu, nghe, nói và học ngoại ngữ. Thông hiểu ngôn ngữ bao gồm các thành tố: ngôn ngữ chữ viết, ngôn ngữ nói và ngôn ngữ hình thể.
  • Thông minh Logic toán học: khả năng lập luận, phân tích các vấn đề, thích tổng hợp và phân tích để tìm ra bản chất và quy luật của các vấn đề. Nhạy bén trong các vấn đề liên quan về số học, suy diễn các trình tự và tư duy theo phương hướng nguyên nhân – kết quả. Thông minh toán học bao gồm thành tố: kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng số học và tư duy không gian.
  • Thông minh thị giác – không gian: liên quan đến khả năng cảm nhận hình ảnh, hình tượng hóa, chuyển đổi và tái tạo lại bằng những góc nhìn khác nhau một cách sống động và định hướng trong không gian. Bao gồm các khía cạnh: Xử lý thông gian ba chiều trong thực tế và quan sát thực tế
  • Thông minh âm nhạc: bao gồm các kỹ năng liên quan đến việc biểu diễn, sáng tác và cảm nhận âm nhạc thông qua khả năng nghe. Loại hình thông minh âm nhạc song song với loại hình thông minh ngôn ngữ. Liên quan tới: khả năng nhận biết sự chuyển đổi âm vực và quãng giọng, sự nhạy bén trong nhận biết về thính giác.
  • Thông minh vận động: liên quan đến việc sử dụng một phần hoặc toàn bộ thân thể để giải quyết vấn đề, ra hiệu hay biểu đạt cảm xúc. Những người mạnh về loại hình thông minh vận động này thích thực hành và nhạy cảm với sự vận động cơ thể. Bao gồm: Khả năng vân động các cơ nhỏ và sự phối hợp cơ bắp toàn thân.
  • Thông minh thiên nhiên: khả năng quan sát, nhận biết, phân loại và rút ra những đặc điểm của môi trường. Những người này thường xuyên nhạy cảm với các vấn đề thuộc thiên nhiên, môi trường, cây cối… Dựa trên: yếu tố nhận diện thị giác và tương quan không gian, yêu thích thiên nhiên và động thực vật.
  • Thông minh nội tâm: liên quan đến việc thông hiểu các nguồn cảm xúc, trạng thái bên trong và sử dụng những hiểu biết của bản thân để làm phong phú và vạch ra kế hoạch. Những người có loại hình này thường thích trầm tư suy nghĩ để nhận thức và đánh giá những điểm mạnh yếu của bạn thân. Bao gồm các vấn đề liên quan đến khả năng suy ngẫm nội tâm, lập kế hoạch và quản lý lập luận, hiểu ngôn ngữ nội tâm
  • Thông minh tương tác giao tiếp: năng lực thấu hiểu và làm việc với mọi người, có khả năng cảm nhận, quan tâm và chia sẽ tâm trạng ý định và mong muốn của những người khác. Có tinh thần trách nhiệm đối với xã hội, có sức lôi cuốn và ảnh hưởng với người khác. Đánh giá dực trên khả năng thông hiểu hành vi xã hội, động lực và cảm xúc; lĩnh hội ngôn ngữ khi gia tiếp.

Bản thân mỗi người đều tồn tại 8 loại hình thông minh này nhưng sẽ chỉ thể hiện rõ nét nhất ở một hoặc một vài loại hình nổi trội. Việc xác định những loại hình nổi trội này giúp cho mỗi người có thể xác định thiên hướng học tập và những lĩnh vực nghề nghiệp mà mình có khả năng thể hiện tốt nhất  và trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực đó.

Hãy quên việc đánh giá một người chỉ thông qua chỉ số thông minh đi, vì một người có nhiều loại hình thông minh với những thành tố khác nhau hơn chỉ là một con số.

Các loại hình thông minh này được đánh giá dựa trên mức độ mạnh yếu của các chức năng não bộ thông qua các vùng thùy chức năng và cơ chế hoạt động hiệu quả của các vùng chức năng này. Tuy nhiên các bậc cha mẹ rất khó để có đủ thời gian quan sát và đủ tiềm lực để tạo môi trường cho con phát hiện những khả năng này của con trẻ. Với công nghệ sinh trắc học dấu vân tay bạn sẽ có thể biết được những loại hình thông minh vượt trội của thông qua việc phân tích các chỉ số này.

Để biết thêm thông tin về công nghệ Sinh trắc học dấu vân tay, mời bạn liên hệ

Hotline: 19008012

Hoặc đăng ký để được tư vấn trực tiếp miễn phí!

 

ĐĂNG KÝ NGAY